Peptide thực vật là hỗn hợp các polypeptide thu được bằng cách thủy phân enzyme protein thực vật
Peptide thực vật là hỗn hợp các polipeptit thu được bằng phương pháp thủy phân protein thực vật bằng enzym, chủ yếu bao gồm các peptit phân tử nhỏ, gồm 2 đến 6 axit amin, ngoài ra còn chứa một lượng nhỏ peptit đại phân tử, axit amin tự do, đường và muối vô cơ. Thành phần có khối lượng phân tử dưới 800 Dalton.
Hàm lượng protein khoảng 85%, thành phần axit amin tương tự như protein thực vật, cân bằng tốt các axit amin thiết yếu, hàm lượng phong phú.
Peptide thực vật có tốc độ tiêu hóa và hấp thụ cao, cung cấp năng lượng nhanh, giảm cholesterol, hạ huyết áp và thúc đẩy quá trình chuyển hóa chất béo. Chúng có các đặc tính xử lý tốt như không biến tính protein, không kết tủa axit, không đông tụ nhiệt, tan trong nước và có độ lưu động tốt. Đây là một nguyên liệu thực phẩm tốt cho sức khỏe.
Ưu điểm của peptide thực vật so với peptide động vật là chúng không chứa cholesterol và hầu như không chứa chất béo bão hòa. Ngoài ra, peptide thực vật còn có thể:
Xây dựng mô cơ: Các thí nghiệm đã chỉ ra rằng hầu hết các peptide thực vật đều có hiệu quả kích thích cơ như protein whey và không chứa cholesterol.
Giúp kiểm soát cân nặng: peptide thực vật có thể tăng cảm giác no, hạn chế lượng calo nạp vào, do đó giảm mỡ bụng và kiểm soát cân nặng cơ thể
Giảm tỷ lệ mắc các bệnh mãn tính: các bệnh mãn tính như béo phì, tiểu đường, bệnh tim mạch, v.v., thường liên quan đến việc tiêu thụ protein động vật trong thời gian dài, nhưng việc tiêu thụ peptide thực vật thì không có những rủi ro như vậy.
Peptide thực vật giàu 8 loại axit amin thiết yếu: như đã biết, peptide động vật không chứa tryptophan, peptide thực vật có thể bù đắp hiệu quả khiếm khuyết này.
Lưu ý: 8 loại axit amin thiết yếu mà cơ thể con người cần như sau
①Lysine: thúc đẩy sự phát triển của não bộ, là thành phần của gan và túi mật, có thể thúc đẩy quá trình chuyển hóa chất béo, điều hòa tuyến tùng, vú, thể vàng và buồng trứng,
②Tryptophane: thúc đẩy sản xuất dịch vị và dịch tụy; phân hủy tế bào
③Phenylalanine: tham gia vào quá trình đào thải các chất thải mất đi từ thận và bàng quang;
④Methionine (còn gọi là methionine); tham gia vào quá trình tạo thành hemoglobin, mô và huyết thanh, đồng thời thúc đẩy chức năng của lá lách, tuyến tụy và bạch huyết
⑤Threonine: có chức năng chuyển hóa một số axit amin để cân bằng;
⑥Isoleucine: tham gia vào quá trình điều hòa và chuyển hóa của tuyến ức, lá lách và dưới nhện; chỉ huy tuyến phụ tác động lên tuyến giáp và tuyến sinh dục;
⑦Leucine: isoleucine cân bằng hoạt động;
⑧Valine: tác động lên thể vàng, tuyến vú và buồng trứng











